•  Chào mừng năm mới Xuân Canh Tý 2020 !                                                   Toàn thể CBCNV Tập đoàn Điện lực Việt Nam quyết tâm thực hiện thành công Chủ đề năm 2020 "Tập trung hoàn thành toàn diện Kế hoạch 05 năm 2016 - 2020"  Chào mừng 90 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2020), Đại hội Đảng và Đại hội thi đua yêu nước các cấp.

     

Xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động

XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG   Ngày 06/5/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 47/2010/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/6/2010 và thay thế cho Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004. Bản tin Công đoàn Điện lực Việt Nam xin giới thiệu một số nội dung của Nghị định này về hành vi vi phạm và mức bị xử phạt.   1. Hành vi vi phạm quy định về việc làm * Người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ mức 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng: - Không công bố danh sách người lao động bị thôi việc theo các quy định của pháp luật lao động; - Không trao đổi với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành công đoàn lâm thời khi cho người lao động thôi việc; - Không thông báo với cơ quan lao động cấp tỉnh trước khi cho người lao động thôi việc; - Không thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ sở về nhu cầu tuyển dụng lao động ít nhất bảy ngày trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động. * Tổ chức, cá nhân có một trong những hành vi vi phạm sau sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 200.000 đồng đến 30.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người bị tổ chức, cá nhân vi phạm với các hành vi sau.: - Không trả hoặc trả không đầy đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động; - Thu phí giới thiệu việc làm đối với người lao động cao hơn mức quy định; - Thu phí giới thiệu việc làm không có biên lai. * Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Doanh nghiệp không lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm; - Người có hành vi dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm để thực hiện những hành vi trái pháp luật. 2. Vi phạm những quy định về hợp đồng lao động. * Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau: - Không giao Bản hợp đồng lao động cho người lao động sau khi ký; - Không giao kết hợp đồng với người lao động được thuê mướn để giúp việc trong gia đình; - Không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động được thuê mướn để trông coi tài sản. * Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong những hành vi vi phạm sau với mức từ 200.000 đồng đến 10.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người bị người sử dụng lao động vi phạm: - Không ký kết hợp đồng lao động đối với những trường hợp người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động với người lao động; - Giao kết hợp đồng lao động không đúng loại; hợp đồng lao động không có chữ ký của một trong hai bên.  * Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong những hành vi vi phạm sau với mức từ 300.000 đồng đến 30.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người bị người sử dụng lao động vi phạm: - Áp dụng thời gian thử việc với người lao động quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; - Áp dụng thời gian thử việc với người lao động quá 30 ngày đối với chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; - Áp dụng thời gian thử việc với người lao động quá 06 ngày đối với công việc không có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên hoặc chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; - Vi phạm những quy định về thời gian tạm thời chuyển lao động sang làm việc khác; - Trả lương cho người lao động trong thời gian tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác không theo mức lương của công việc mới hoặc theo mức lương của công việc mới nhưng thấp hơn 70% mức tiền lương cũ hoặc thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định; - Trả lương cho người lao động trong thời gian 30 ngày làm việc khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác thấp hơn mức tiền lương của công việc trước đó; - Bố trí người lao động làm các công việc khác so với thỏa thuận đã ký kết tại hợp đồng lao động mà không được sự đồng ý của họ; - Không trả hoặc trả không đầy đủ tiền trợ cấp thôi việc cộng với phụ cấp lương cho người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động. * Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây: - Bắt người lao động đặt cọc tiền không tuân theo những quy định của pháp luật; - Người sử dụng lao động kế tiếp không tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp sử dụng hết số lao động hiện có của doanh nghiệp đã bị sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; - Người sử dụng lao động kế tiếp không xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định trong trường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có của doanh nghiệp đã bị sáp nhập, hợp nhất, chia, tách. 3. Vi phạm những quy định về thỏa ước lao động tập thể * Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không gửi hoặc gửi chậm quá 10 ngày kể từ thời điểm Thỏa ước tập thể đã được ký kết cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. * Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động hoặc Chủ tịch Công đoàn cơ sở có một trong những hành vi sau đây: - Từ chối thương lượng để ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng; - Thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu. 4. Vi phạm những quy định về tiền lương, tiền thưởng * Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây: - Không thực hiện các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động theo quy định của pháp luật; - Khấu trừ tiền lương của người lao động mà không thảo luận với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời (nếu có). * Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây: - Không trả lương đầy đủ, đúng thời hạn cho người lao động; trả chậm lương nhưng không đền bù; - Không trả lương cho người lao động trong thời gian người lao động nghỉ việc để điều trị vì tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Không đăng ký thang lương, bảng lương với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh; không công bố công khai thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng trong doanh nghiệp. * Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong những hành vi vi phạm với mức từ 300.000 đồng đến 30.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người bị người sử dụng lao động vi phạm: - Khấu trừ tiền lương của người lao động nhưng không cho người lao động biết lý do hoặc khấu trừ quá 30% tiền lương hàng tháng của người lao động hoặc không thảo luận với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trước khi khấu trừ tiền lương của người lao động; - Không trả đủ tiền lương cho người lao động trong những trường hợp phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động; trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu trong trường hợp ngừng việc không do lỗi của người lao động và ngừng việc do sự cố điện, nước hoặc nguyên nhân bất khả kháng; - Không trả hoặc trả không đầy đủ tiền lương và phụ cấp lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc. * Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong những hành vi vi phạm với mức từ 300.000 đồng đến 30.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người bị người sử dụng lao động vi phạm: - Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu hoặc trả bằng mức lương tối thiểu đối với lao động chuyên môn kỹ thuật đã qua đào tạo hoặc trả không theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc của người lao động; - Áp dụng xử phạt bằng hình thức cúp lương đối với người lao động. * Phạt tiền người sử dụng lao động từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây: Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương và quy chế thưởng trong doanh nghiệp.        5. Hành vi vi phạm những quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. * Phạt tiền người sử dụng lao động (NSDLĐ) có một trong những hành vi vi phạm với mức từ 300.000 đồng đến 20.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người bị NSDLĐ vi phạm: - Buộc người lao động (NLĐ) làm việc quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần hoặc buộc làm việc quá 7 giờ trong một ngày hoặc 42 giờ trong một tuần đối với NLĐ chưa thành niên, lao động là người tàn tật; - Không giảm thời gian làm việc cho NLĐ làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; sử dụng lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa; - Không chuyển làm việc nhẹ hơn hoặc không giảm bớt 1 giờ làm việc hàng ngày đối với NLĐ nữ làm công việc nặng nhọc có thai đến tháng thứ 7; - Không rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc không áp dụng chế độ làm việc không trọn ngày, không trọn tuần trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu của NLĐ cao tuổi; - Không bố trí để NLĐ nghỉ nửa giờ được tính vào giờ làm việc đối với NLĐ làm việc 8 giờ liên tục; - Không bố trí để NLĐ làm ca đêm nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút được tính vào giờ làm việc; - Không bố trí để NLĐ làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác; - Không bố trí để NLĐ nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục) cho mỗi tuần làm việc hoặc bình quân 1 tháng ít nhất là 4 ngày đối với trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần; - Không bố trí để NLĐ nghỉ làm việc vào những ngày lễ tết theo quy định; - Không bố trí để NLĐ có 12 tháng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một NSDLĐ nghỉ hàng năm hoặc nghỉ vì việc riêng theo quy định. * Phạt tiền NSDLĐ có hành vi vi phạm một trong các quy định về làm thêm giờ với mức từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người bị NSDLĐ vi phạm: - Vượt quá số giờ làm thêm theo quy định; - Buộc NLĐ làm thêm giờ mà không có thỏa thuận; - Sử dụng NLĐ làm thêm không thuộc một trong các trường hợp được pháp luật cho phép; - Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho NLĐ. 6. Hành vi vi phạm những quy định về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất * Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với NSDLĐ có hành vi không tham khảo ý kiến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời (nếu có) khi xây dựng nội quy lao động. * Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với NSDLĐ có một trong những hành vi sau đây: - Không đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. - Xây dựng nội quy lao động thiếu một trong những nội dung sau: thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trật tự trong doanh nghiệp, an toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc, việc bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp, các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; - Không thông báo công khai, không niêm yết nội quy lao động ở những nơi cần thiết trong doanh nghiệp; - Tạm đình chỉ công việc đối với NLĐ quá 15 ngày hoặc quá 3 tháng trong trường hợp đặc biệt. * Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với NSDLĐ có một trong những hành vi sau đây: - Không xây dựng nội quy lao động khi sử dụng từ 10 NLĐ trở lên; - Không chứng minh được lỗi của NLĐ khi xử lý kỷ luật lao động; - Vi phạm quyền bào chữa của NLĐ; - Khi xem xét xử lý kỷ luật lao động không có mặt NLĐ, người có liên quan và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. - Không ghi biên bản khi xem xét xử lý kỷ luật lao động. - Vi phạm quy định về trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại; - Buộc NLĐ phải bồi thường vật chất trái với quy định; - Không giải quyết quyền lợi cho NLĐ theo quy định của pháp luật khi cơ quan có thẩm quyền kết luận là kỷ luật sai. 7. Hành vi vi phạm những quy định về lao động đặc thù * Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong những hành vi sau đây: - Không có chỗ thay quần áo, buồng tắm và buồng vệ sinh nữ; - Không tham khảo ý kiến của đại diện lao động cho nữ khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em trong doanh nghiệp; - Sử dụng lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa hoặc không chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc giảm bớt một giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương đối với lao động nữ làm công việc nặng nhọc; - Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh hoặc nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi; - Có hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ; - Sử dụng lao động nữ, lao động là người cao tuổi, người tàn tật vào những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại không theo danh mục do Bộ LĐTBXH và Bộ Y tế ban hành; - Sử dụng NLĐ nữ tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con hoặc làm việc thường xuyên dưới hầm mỏ hoặc ngâm mình dưới nước; - Sử dụng NLĐ cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe NLĐ cao tuổi; - Sử dụng lao động là người tàn tật làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục do Bộ LĐTBXH và Bộ Y tế ban hành; - Không lập sổ theo dõi; kiểm tra sức khỏe định kỳ; lạm dụng sức lao động của NLĐ chưa thành niên; không xuất trình sổ theo dõi NLĐ chưa thành niên khi thanh tra viên lao động yêu cầu; - Sử dụng lao động chưa thành niên hoặc người tàn tật làm việc quá bảy giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần; - Sử dụng lao động tàn tật đã bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ, làm việc ban đêm. * Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với NSDLĐ có một trong những hành vi sau đây: - Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn; có thai; nghỉ thai sản; nuôi con dưới 12 tháng tuổi trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; - Sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại hoặc chỗ làm việc; công việc ảnh hưởng xấu tới nhân cách của NLĐ chưa thành niên theo danh mục do Bộ LĐTBXH và Bộ Y tế ban hành; - Không nhận NLĐ tàn tật vào làm việc theo đúng tỷ lệ, không nộp tiền vào quỹ do không nhận đủ tỷ lệ NLĐ vào làm việc tại doanh nghiệp. 8. Hành vi vi phạm những quy định về giải quyết tranh chấp lao động và đình công * Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với NLĐ có một trong những hành vi sau đây: - Tham gia đình công sau khi có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Thủ tướng Chính phủ; - Có hành vi làm tổn hại máy, thiết bị, tài sản doanh nghiệp hoặc có hành vi xâm phạm trật tự, an toàn công cộng trong khi đình công, lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. * Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây: - Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc NLĐ đình công; - Cản trở NLĐ không tham gia đình công đi làm việc; - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ, người lãnh đạo đình công hoặc điều động NLĐ, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công; - Trù dập, trả thù đối với NLĐ tham gia đình công, người lãnh đạo đình công; - Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp để chống lại đình công. 9. Hành vi vi phạm những quy định về tổ chức hoạt động công đoàn * Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với NSDLĐ có một trong những hành vi sau đây: - Không bảo đảm các phương tiện làm việc cần thiết cho công đoàn; - Không bố trí thời gian trong giờ làm việc cho người làm công tác công đoàn không chuyên trách hoạt động công tác công đoàn hoặc không trả lương cho người làm công tác công đoàn không chuyên trách hoạt động trong thời gian đó; - Không cộng tác chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn hoạt động; - Không cho người làm công tác công đoàn chuyên trách được hưởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể như mọi NLĐ trong doanh nghiệp; - Phân biệt đối xử vì lý do NLĐ thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn; dùng biện pháp kinh tế hoặc các hành vi khác để can thiệp vào tổ chức và hoạt động của công đoàn; * Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với NSDLĐ có một trong những hành vi sau đây: - Sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mà không có sự thỏa thuận của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc với Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mà không có sự thỏa thuận của tổ chức công đoàn cấp trên trực tiếp; - Người có hành vi cản trở việc thành lập tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp hoặc cản trở hoạt động của tổ chức công đoàn. 10. Hành vi vi phạm những quy định khác về quan hệ lao động * Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với NSDLĐ có một trong những hành vi sau đây: - Không khai báo việc sử dụng lao động; không báo cáo tình hình thay đổi nhân công; không báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; - Không lập sổ lao động, sổ lương, sổ bảo hiểm xã hội theo quy định; - Không trả lại sổ lao động cho NLĐ trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động. * Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người có hành vi đánh đập, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của NLĐ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hoặc ngược đãi, cưỡng bức lao động theo quy định của pháp luật lao động. 11. Hành vi vi phạm những quy định về trang thiết bị về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động * Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong những hành vi không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích các phương tiện bảo hộ lao động mà người sử dụng lao động đã trang bị. * Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động. * Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây: - Không có các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị; không có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động ở những nơi làm việc, nơi đặt máy, thiết bị, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại theo quy định; - Không trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật, y tế và trang bị bảo hộ lao động thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn ở những nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại dễ gây tai nạn lao động; - Không cung cấp đầy đủ hoặc cung cấp nhưng không đạt tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại. 12. Hành vi phạm những quy định về bảo đảm an toàn sức khỏe cho người lao động * Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong những hành vi: không thực hiện chế độ bồi dưỡng hiện vật cho người làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại; không tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động hoặc khám sức khỏe định kỳ không đủ số lượng lao động; không điều trị hoặc khám sức khỏe định kỳ và lập hồ sơ sức khỏe riêng biệt cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp, theo một trong các mức như sau: - Từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động; - Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động; - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động; - Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động; - Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên. * Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với người sử dụng lao động vi phạm một trong những hành vi sau đây: - Không tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, những khả năng tai nạn lao động cần đề phòng; - Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ, chăm lo sức khỏe cho người lao động; - Không thực hiện các quy định về các biện pháp khử độc, khử trùng, vệ sinh cá nhân cho người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại; - Không đo, kiểm tra môi trường tại nơi làm việc có yếu tố độc hại theo quy định; - Không phân loại lao động theo danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để thực hiện các chế độ theo quy định. 13. Hành vi phạm những quy định về tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động * Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây: - Không định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Vi phạm các quy phạm, tiêu chuẩn an toàn lao động trong việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, tàng trữ, vận chuyển đối với các loại máy, thiết bị, vật tư các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Không đăng ký đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Không bảo đảm các tiêu chuẩn về nơi làm việc hoặc không định kỳ kiểm tra đo lường các tiêu chuẩn này. * Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây: - Không có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động khi xây dựng mới, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Không thực hiện kiểm định đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; - Không thực hiện những biện pháp khắc phục hoặc ngừng hoạt động đối với những nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 14. Hành vi phạm những quy định về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp * Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau: - Không thực hiện những quy định về giải quyết, bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động bị bệnh nghề nghiệp hoặc bị tai nạn lao động theo kết luận của Hội đồng Giám định y khoa; - Không thanh toán các khoản chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; - Không thực hiện việc trợ cấp, bồi dưỡng cho người lao động khi họ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung. * Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không điều tra, khai báo, thống kê hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thống kê báo cáo định kỳ về các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.

  • 04/08/2010 02:17